User Tools

Site Tools


11220-ng-i-th-y-i-n-la-gi

Người Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: svenskar)là dân tộc đa số tại Thụy Điển trong số 9 triệu dân Thụy Điển cũng như ở Các nước Bắc Âu và một số quốc gia khác. Ngôn ngữ phổ thông gần khắp mọi nơi là tiếng Thụy Điển. Tiếng Na Uy cũng được hiểu gần như khắp mọi nơi vì rất tương tự như tiếng Thụy Điển. Một số vùng nói tiếng Phần Lan và tiếng Sami.

Tại Thụy Điển, tiếng Phần Lan, tiếng Meänkieli, tiếng Jiddisch, tiếng Romani và tiếng Sami có địa vị là các ngôn ngữ thiểu số được công nhận. Gần 80% người Thụy Điển nói tiếng Anh như là ngoại ngữ vì một phần tiếng Anh là ngoại ngữ đầu tiên trong trường học và phần khác là vì tiếng Anh có rất nhiều trong chương trình truyền hình. Đa số học sinh chọn tiếng Đức là ngoại ngữ thứ nhì, nhưng gần đây tiếng Tây Ban Nha đang được ưa chuộng và đã vượt qua tiếng Đức tại một số trường. Thật ra tiếng Đức là ngoại ngữ đầu tiên tại Thụy Điển cho đến năm 1950 cũng như trong phần còn lại của Bắc Âu. 75% người dân Thụy Điển thuộc về Giáo hội Luther, từ 1527 cho đến 1999 đã là tôn giáo quốc gia. Số người của nhóm lớn thứ nhì, những người theo Hồi giáo, rất khó được đoán chính xác. Tổng số những thành viên là vào khoảng 250.000 người. Công giáo La Mã có vào khoảng 150.000 người và Chính Thống giáo Đông phương 100.000 người. Bên cạnh đó tại Thụy Điển có khoảng 23.000 người của Nhân chứng Jehova và vào khoảng 10.000 người theo đạo Do Thái. Tuy nhiên theo thống kê cho thấy Thụy Điển là một trong những nước vô thần nhất thế giới vì 85 phần trăm người dân không tin vào tôn giáo, vì có một số lượng thành viên rất đông trong giáo hội Luther.

  1. ^ “Summary of Population Statistics 1960 - 2008 (corrected version 2009-05-13)”. www.scb.se. Ngày 13 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010.  (excluding 1,661,003 persons, or 17.9% of the population, living in Sweden with immigrant background.)
  2. ^ Finnish Population Registry Center 31.12.2008
  3. ^ Swedish Embassy, Madrid (2008) - in Swedish
  4. ^ American Community Survey & Census 2000
  5. ^ SSB Population Count 2009 (in Norwegian)
  6. ^ a ă “Country-of-birth database”. Organisation for Economic Co-operation and Development. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ Joshua project-Ethnic groups of Denmark
  8. ^ 16 000 svenskar i Frankrike
  9. ^ “Migration” (PDF). 2006 Census. Australian Bureau of Statistics. Ngày 29 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010.  (table 6.8)
  10. ^ Sweden's embassy in Ottawa (bằng tiếng Thụy Điển)
  11. ^ "Det bor, mer eller mindre permanent, uppskattningsvis 6 000 svenska medborgare i Italien" - Swedish embassy in Rome
  12. ^ “PC225: Population By Ethnic Nationality, Mother Tongue and Citizenship”. Estonian Population Census 2000. Statistics Estonia. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  13. ^ Sweden's embassy in Argentina (bằng tiếng Thụy Điển)
  14. ^ SCB estimates that 300,000 Swedes live abroad. The countries above add up to roughly 228,000.
  15. ^ US Census Bureau
  16. ^ Statistics Canada - Ethnic origins, 2006 counts, for Canada, provinces and territories
  17. ^ Swedish-Argentines
  18. ^ 2006 Australian Census Reports 30,375 people of Swedish Ancestry
  19. ^ Ara Encyclopedia of New Zealand
  20. ^ [1]
  21. ^ http://hpgl.stanford.edu/publications/EJHG_2002_v10_521-529.pdf
11220-ng-i-th-y-i-n-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)