User Tools

Site Tools


10478-ki-n-tr-c-m-ng-ims-v-th-c-thi-d-ch-v-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

10478-ki-n-tr-c-m-ng-ims-v-th-c-thi-d-ch-v-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div>​
  
 +
 +<​h3><​span id="​1._.C4.90.E1.BB.8Bnh_ngh.C4.A9a_IMS"/><​span class="​mw-headline"​ id="​1._Định_nghĩa_IMS">​1. Định nghĩa IMS</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li>​IP Mutilmedia System (IMS) là một kiến trúc gồm nhiều chức năng được gắn kết với nhau thông qua các giao tiếp đã được chuẩn hóa nhằm cung cấp</​li></​ul><​p>​các dịch vụ đa phương tiện qua vùng chuyển mạch gói IP cơ bản. IMS được coi như kiến trúc cho việc hội tụ mạng thoại,​dữ liệu và di động.
 +</p>
 +<​ul><​li>​Theo chuẩn 3GPP kiến trúc IMS được chia làm 3 mặt phẳng: Mặt phẳng ứng dụng, mặt phẳng truyền tải, mặt phẳng điều khiển.</​li></​ul><​h3><​span id="​2._C.C3.A1c_giao_th.E1.BB.A9c_.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_s.E1.BB.AD_d.E1.BB.A5ng_trong_IMS"/><​span class="​mw-headline"​ id="​2._Các_giao_thức_được_sử_dụng_trong_IMS">​2. Các giao thức được sử dụng trong IMS</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li>​Giao thức SIP (Session Initiation Protocol): là giao thức thuộc lớp ứng dụng được sử dụng cho việc thiết lập, điều khiển và kết nối các phiên</​li></​ul><​p>​đa phương tiện trong một mạng IP. 
 +</p>
 +<​ul><​li>​Giao thức DIAMETER: là giao thức cho việc nhận thực, cấp phép và tính cước.</​li></​ul>​
 +<​ul><​li>​Kiến trúc IMS được chia làm 3 lớp hay mặt phẳng như sau:</​li></​ul><​p>​- Mặt phẳng ứng dụng và dịch vụ: Bao gồm máy chủ ứng dụng AS(Application Server) và các máy chủ thuê bao thường trú HSS.
 +</​p><​p>​- Mặt phẳng điều khiển: Gồm mạng lõi IMS.
 +</​p><​p>​- Mặt phẳng truyền tải:Bao gồm thiết bị người dùng (User Equipment-UE),​ các giao tiếp kết nối vào mạng lõi IP.
 +</​p><​p><​img alt="​Kiến trúc IMS" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​HINH_2.png/​600px-HINH_2.png"​ width="​600"​ height="​495"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​HINH_2.png/​900px-HINH_2.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​HINH_2.png/​1200px-HINH_2.png 2x" data-file-width="​1280"​ data-file-height="​1055"/>​
 +</​p><​p>​Hình 2.1 Kiến trúc IMS(Theo IEC Newletter)
 +</p>
 +<​h3><​span id="​1._M.E1.BA.B7t_ph.E1.BA.B3ng_truy.E1.BB.81n_t.E1.BA.A3i_.28Media.2FTransport_Plane.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​1._Mặt_phẳng_truyền_tải_(Media/​Transport_Plane).">​1. Mặt phẳng truyền tải (Media/​Transport Plane).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li>​Thông qua mặt phẳng này các thuê bao sử dụng sẽ được kết nối tới IMS thông qua các UE. Các UE này có thể thuộc IMS hoặc không thuộc IMS và sẽ</​li></​ul><​p>​giao tiếp với IMS qua các Gateway.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​1.1_C.E1.BB.95ng_giao_ti.E1.BA.BFp_.C4.91a_ph.C6.B0.C6.A1ng_ti.E1.BB.87n_MGW.28Media_Gateway.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​1.1_Cổng_giao_tiếp_đa_phương_tiện_MGW(Media_Gateway).">​1.1 Cổng giao tiếp đa phương tiện MGW(Media Gateway).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- Giao tiếp với các phần tử của mạng chuyển mạch kênh, đồng thời gửi và nhận với IMS. Ngoài ra nó còn biên dịch kiểu mã khi mà các đầu cuối IMS
 +</​p><​p>​không hỗ trợ.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​1.2_C.E1.BB.95ng_b.C3.A1o_hi.E1.BB.87u_SGW.28Signalling_Gateway.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​1.2_Cổng_báo_hiệu_SGW(Signalling_Gateway).">​1.2 Cổng báo hiệu SGW(Signalling Gateway).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- Là cổng để kết nối các mạng báo hiệu khác nhau và có khả năng chuyển đổi giao thức ở lớp thấp.
 +</​p><​p>​- SGW được chia làm 2 nút: Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) và cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW).
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​1.3_IMS_Gateway.">​1.3 IMS Gateway.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>Do IMS hỗ trợ cả hai phiên bản IPv4 và IPv6 nên để chuyển đổi cần có thêm khối chức năng:
 +</​p><​p>​- IMS Application Layer Gateway (IMS-ALG): Chức năng để duy trì báo hiệu từ một IMS đến một mạng khác mà IMS này liên kết. Ngoài ra IMS-ALG còn
 +</​p><​p>​chức năng điều khiển TrGW.
 +</​p><​p>​- Transition Gateway (TrGW): Có chức năng tự động cấp phát IP cho một phiên làm việc với kho IPv4 cài sẵn, ngoài ra nó còn chức năng chuyển đổi
 +</​p><​p>​IPv4 và IPv6 ở cấp độ truyền thông.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​2._L.E1.BB.9Bp_.C4.91i.E1.BB.81u_khi.E1.BB.83n_.28Control.2FSignalling_Plane.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​2._Lớp_điều_khiển_(Control/​Signalling_Plane).">​2. Lớp điều khiển (Control/​Signalling Plane).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​img alt="​Kiến trúc mạng lõi" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7f/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_m%E1%BA%A1ng_l%C3%B5i.png/​600px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_m%E1%BA%A1ng_l%C3%B5i.png"​ width="​600"​ height="​495"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7f/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_m%E1%BA%A1ng_l%C3%B5i.png/​900px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_m%E1%BA%A1ng_l%C3%B5i.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​7/​7f/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_m%E1%BA%A1ng_l%C3%B5i.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​844"/>​
 +</​p><​p>​Hình 2.2 Kiến trúc mạng lõi IMS
 +</p>
 +<​h4><​span id="​2.1_Kh.E1.BB.91i_ch.E1.BB.A9c_n.C4.83ng_.C4.91i.E1.BB.81u_khi.E1.BB.83n_phi.C3.AAn_cu.E1.BB.99c_g.E1.BB.8Di_.28CSCF-Call.2FSession_Control_Functions.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​2.1_Khối_chức_năng_điều_khiển_phiên_cuộc_gọi_(CSCF-Call/​Session_Control_Functions).">​2.1 Khối chức năng điều khiển phiên cuộc gọi (CSCF-Call/​Session Control Functions).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Mặc dù CSCF không sử dụng giao thức SIP nhưng nó lại là phần tử chính của SIP. CSCF được chia làm 3 khối chức năng chính:
 +</​p><​p>​- Proxy-CSCF: Có vai trò một outbound SIP proxy. Tất cả yêu cầu xuất phát hoặc gửi đến IMS đều phải chuyển giao qua nó sau đó nó thực hiện
 +</​p><​p>​chuyển tiếp các bản tin SIP. Để kết nối với hệ thống IMS, ta phải đăng ký với nhà mạng mà P-CSCF kết nối. Ngoài ra P-CSCF còn có các chức năng
 +</​p><​p>​liên quan đến bảo mật và nén báo hiệu. Nó thiết lập một số liên kết bảo mật với các thiết bị đầu cuối của mình nhằm trao đổi các thông tin giao
 +</​p><​p>​thức SIP một cách toàn vẹn. Các thiết bị đầu cuối và P-CSCF có thể liên lạc thông qua một liên kết vô tuyến với băng thông thấp. Ngoài ra nó còn
 +</​p><​p>​có khả năng xác thực nhận dạng thông tin của khách hàng và gửi tới các node khác trong mạng, nhờ đó mà các node khác không cần phải xác thực lại
 +</​p><​p>​và có thể sử dụng trực tiếp các thông tin đó để sử dụng cho việc cung cấp các dịch vụ.
 +</​p><​p>​- Serving-CSCF (S-CSCF): Là một nút trung tâm của hệ thống IMS, chịu trách nhiệm đăng ký tên miền, duy trì trạng thái phiên và lưu trữ hồ sơ dịch
 +</​p><​p>​vụ. S-CSCF có quyền truy cập tất cả các thông tin dữ liệu của người sử dụng được lưu trữ trong HSS qua giao tiếp Cx (Giao thức DIAMETE). S-CSCF
 +</​p><​p>​tham gia trong tất cả các quá trình báo hiệu từ hệ thống IMS về người dùng, giữ vai trò quyết định chọn lựa AS nào sẽ cung cấp dịch vụ cho người
 +</​p><​p>​dùng. Ngoài ra S-CSCF còn giữ chức năng là cung cấp các dịch vụ định tuyến SIP và tham gia chính sách điều hành mạng bằng việc ngăn cản hoặc cho
 +</​p><​p>​phép thiết lập phiên.
 +</​p><​p>​- Interrogating-CSCF (I-CSCF): Là một máy chủ SIP proxy lưu trữ các bản hệ thống tên miền DNS (Domain Name Server). Khi cần gửi một bản tin
 +</​p><​p>​SIP đên một miền cụ thể,nó tra cứu DNS để có được địa chỉ của máy chủ SIP của miền đó. Nó cũng giao tiếp với HSS và SLF thông qua giao tiếp Cx
 +</​p><​p>​(Giao thức DIAMETER) nhằm mục đích lấy thông tin vị trí người sử. Nó định tuyến thông điệp yêu cầu SIP nhận được từ một mạng khác đến S-CSCF tương
 +</​p><​p>​ứng. Ngược lại, I-CSCF sẽ định tuyến thông điệp yêu cầu SIP hoặc thông điệp trả lời SIP đến một S-CSCF/​I-CSCF nằm trong mạng của một nhà cung cấp
 +</​p><​p>​dịch vụ khác.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​2.2_Ch.E1.BB.A9c_n.C4.83ng_.C4.91i.E1.BB.81u_khi.E1.BB.83n_c.E1.BB.95ng_truy.E1.BB.81n_th.C3.B4ng_.28MGCF-Media_Gateway_Control_Function_MGCF.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​2.2_Chức_năng_điều_khiển_cổng_truyền_thông_(MGCF-Media_Gateway_Control_Function_MGCF).">​2.2 Chức năng điều khiển cổng truyền thông (MGCF-Media Gateway Control Function MGCF).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​MGCF là điểm kết cuối PSTN cho một mạng xác định. Chức năng chính:
 +</​p><​p>​- Điều khiển trạng thái cuộc gọi,kết nối cho các kênh phương tiện.
 +</​p><​p>​- Truyền thông với CSCF.
 +</​p><​p>​- Thực hiện chuyển đổi giao thức giữa mạng kế thừa.
 +</​p><​p>​- Điều khiển các MGW qua giao tiếp Mn
 +</p>
 +<​h4><​span id="​2.3_Ch.E1.BB.A9c_n.C4.83ng_.C4.91i.E1.BB.81u_khi.E1.BB.83n_c.E1.BB.95ng_chuy.E1.BB.83n_m.E1.BA.A1ng_.28BGCF-_Breakout_Gateway_Control_Function.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​2.3_Chức_năng_điều_khiển_cổng_chuyển_mạng_(BGCF-_Breakout_Gateway_Control_Function).">​2.3 Chức năng điều khiển cổng chuyển mạng (BGCF- Breakout Gateway Control Function).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- BGCF: Chức năng là quyết định cái mà MGCF sẽ xử lý trong một phiên riêng. Nếu nó quyết định có một MGCF trong một vùng miền khác có thể xử lý
 +</​p><​p>​các phiên làm việc này thì nó sẽ chuyển bản tin SIP nó đã nhận được đến BGCF ở vùng miền đó.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​2.4_Kh.E1.BB.91i_ch.E1.BB.A9c_n.C4.83ng_t.C3.A0i_nguy.C3.AAn_.C4.91a_ph.C6.B0.C6.A1ng_ti.E1.BB.87n_.28MRF-Media_Resource_Function.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​2.4_Khối_chức_năng_tài_nguyên_đa_phương_tiện_(MRF-Media_Resource_Function).">​2.4 Khối chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF-Media Resource Function).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​MRF cung cấp tài nguyên truyền thông cho mạng chủ và được chia làm hai bộ:
 +</​p><​p>​- Bộ điều khiển chức năng tài nguyên đa phương tiện (Media Resource Function Controller):​ Là một nút phương tiện có chức năng điều khiển tài
 +</​p><​p>​nguyên phương tiện trong MRFP và dịch thông tin đến từ AS và S-CSCF đề điều khiển MRFP cho phù hợp.
 +</​p><​p>​- Bộ xử lý chức năng tài nguyên đa phương tiện (Media Resource Function Processor): Là nút báo hiệu có chức năng điều khiển phần mạng giữa MRFP và
 +</​p><​p>​GGSN(Gateway GPRS Support Node), cung cấp tài nguyên để MRFC điều khiển, trộn các luồng phương tiện đầu vào và xử lý luồng phương tiện.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​3._M.E1.BA.B7t_ph.E1.BA.B3ng_.E1.BB.A9ng_d.E1.BB.A5ng_v.C3.A0_d.E1.BB.8Bch_v.E1.BB.A5_.28Service.2FApplication_Plane.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​3._Mặt_phẳng_ứng_dụng_và_dịch_vụ_(Service/​Application_Plane)">​3. Mặt phẳng ứng dụng và dịch vụ (Service/​Application Plane)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​3.1_M.C3.A1y_ch.E1.BB.A7_qu.E1.BA.A3n_l.C3.BD_thu.C3.AA_bao_th.C6.B0.E1.BB.9Dng_tr.C3.BA_.28HSS-Home_subscriber_server.29_v.C3.A0_kh.E1.BB.91i_ch.E1.BB.A9c_n.C4.83ng_thu.C3.AA_bao.28SLF-Subscription_Location_Function.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​3.1_Máy_chủ_quản_lý_thuê_bao_thường_trú_(HSS-Home_subscriber_server)_và_khối_chức_năng_thuê_bao(SLF-Subscription_Location_Function).">​3.1 Máy chủ quản lý thuê bao thường trú (HSS-Home subscriber server) và khối chức năng thuê bao(SLF-Subscription Location Function).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- HSS là một trung tâm lưu trữ của tất cả các thuê bao trong phạm vi của HSS.Mọi thông tin liên quan đến người sử dụng sẽ được bảo mật.
 +</​p><​p>​- SLF là khối chức năng như một cơ sở dữ liệu nhằm xác định vị trí của thuê bao nằm trên HSS nào.
 +</​p><​p>​- Thông thường một mạng sẽ có nhiều các HSS, các HSS này sẽ bắt tay với nhau để hỗ trợ việc tìm kiếm user của HSS này khi qua vùng của HSS khác
 +</​p><​p>​thông qua các SLF,sau đó HSS mà user đang ở sẽ thông báo lại cho HSS chủ quản. Do đó SLF rất quan trọng đối với những mạng diện rộng nhiều HSS cho
 +</​p><​p>​việc quản lý các thuê bao sử dụng.
 +</​p><​p>​- Cả HSS và SLF đều hoạt động dựa trên giao thức DIAMETER.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​3.2.M.C3.A1y_ch.E1.BB.A7_.E1.BB.A9ng_d.E1.BB.A5ng_.28AS-Application_server.29."/><​span class="​mw-headline"​ id="​3.2.Máy_chủ_ứng_dụng_(AS-Application_server).">​3.2.Máy chủ ứng dụng (AS-Application server).</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- Các dịch vụ của IMS được cài đặt trong AS. AS tương tác với S-CSCF thông qua giao thức SIP để cung cấp dịch vụ đến người dùng. AS liên lạc với
 +</​p><​p>​S-CSCF qua giao tiếp ISC trên nền giao thức SIP và với các HSS thông qua cổng giao tiếp Sh trên nền giao thức DIAMETER.
 +</​p><​p>​- AS có khả năng giao tiếp với HSS để có thể cung cấp các dịch vụ quản lý sự hiện diện của user trên mạng, quản lý quá trình hội thảo trực
 +</​p><​p>​tuyến,​tính cước.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​4._T.C3.ADnh_c.C6.B0.E1.BB.9Bc_.28Charging.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​4._Tính_cước_(Charging)">​4. Tính cước (Charging)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Trong IMS có hỗ trợ hai loại tính cước phí: Online và Offline. Tính cước Offline là loại tính cước phí người sử dụng với những thuê bao cố định
 +</​p><​p>​trong khi đó Online là cách tính cước dành cho những thuê bao trả trước.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​4.1.T.C3.ADnh_c.C6.B0.E1.BB.9Bc_Offline."/><​span class="​mw-headline"​ id="​4.1.Tính_cước_Offline.">​4.1.Tính cước Offline.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- Các phần tử SIP gửi các thông tin về những phiên làm việc đã được tính cước đến khối lưu trữ tính cước (CDF-Charging Data Function) thông qua
 +</​p><​p>​cổng giao tiếp Rf trên nền DIAMETER. Các CDF sẽ tạo ra các bản ghi lại dữ liệu tính phí (CDRs-Charging Data Records) và gửi chúng đến khối chức
 +</​p><​p>​năng cổng tính cước (CGF-Charging Gateway Function) thông qua giao tiếp Ga. CGF này sử dụng giao tiếp Bi để gửi CDRs cho hệ thống lập hoa đơn.
 +</p>
 +<​pre><​img alt="​Offline Charging"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d8/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png/​600px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png"​ width="​600"​ height="​494"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d8/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png/​900px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d8/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png/​1200px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Offline_Charging.png 2x" data-file-width="​2800"​ data-file-height="​2307"/>​
 +</​pre>​
 +<​p>​Hình 2.3 Kiến trúc Offline Charging.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​4.2.T.C3.ADnh_c.C6.B0.E1.BB.9Bc_Online."/><​span class="​mw-headline"​ id="​4.2.Tính_cước_Online.">​4.2.Tính cước Online.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>- Người sử dụng tích cước online sẽ có khả năng điều khiển hạn mức sử dụng của mình. Khi thuê bao sử dụng dịch vụ mà sử dụng hết hạn mức này thì
 +</​p><​p>​các dịch vụ đang sử dụng sẽ bị chặn truy cập. Máy chủ ứng dụng và MFRC đã tham gia một phiên gửi thông tin đến hệ thống tính phí Online (OCS-
 +</​p><​p>​Online Charging System) thông qua giao tiếp Ro(Giao thức DIAMETER), khối chức năng cổng IMS (IMS-Gateway Function) gửi thông tin đến OCS qua giao
 +</​p><​p>​tiếp Ro. Ngoài ra IMS-GWF có thể liên lạc với S-CSCF qua giao tiếp ISC. Nếu một phiên làm việc cần chấm dứt do hết hạn mức sử dụng thì IMS-GWF sẽ
 +</​p><​p>​chấm dứt.
 +<img alt="​Online Charging"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9a/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png/​600px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png"​ width="​600"​ height="​440"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9a/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png/​900px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9a/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png/​1200px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_Online_Charging.png 2x" data-file-width="​3144"​ data-file-height="​2308"/>​
 +</​p><​p>​Hình 2.4 Kiến trúc Online Charging.
 +</p>
 +<​h2><​span id="​III._TH.E1.BB.B0C_THI_.C4.90I.E1.BB.86N_THO.E1.BA.A0I_.C4.90A_PH.C6.AF.C6.A0NG_TI.E1.BB.86N."/><​span class="​mw-headline"​ id="​III._THỰC_THI_ĐIỆN_THOẠI_ĐA_PHƯƠNG_TIỆN.">​III. THỰC THI ĐIỆN THOẠI ĐA PHƯƠNG TIỆN.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​p>​Phần này cho ta biết bằng cách nào mà điện thoại đa phương tiện có thể được thực thi trong mạng lõi và hệ thống phân chia mà vẫn đáp ứng được
 +</​p><​p>​tính linh động trong dịch vụ và hiệu suất sử dụng. Việc thực thi trong mạng lõi sẽ sử dụng IMS cùng với một máy chủ điện thoại ứng dụng dùng logic
 +</​p><​p>​của điện thoại đa phương tiện. Việc thực thi thông qua hệ thống phân chia ô sử dụng HSPA và bào gồm một số tối ưu hóa các phần tử mang vô tuyến để
 +</​p><​p>​đáp ứng các yêu cầu khắt khe về hiệu suất sử dụng của dịch vụ điện thoại.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​1._M.E1.BA.A1ng_l.C3.B5i_v.C3.A0_th.E1.BB.B1c_thi_l.E1.BB.9Bp_d.E1.BB.8Bch_v.E1.BB.A5."/><​span class="​mw-headline"​ id="​1._Mạng_lõi_và_thực_thi_lớp_dịch_vụ.">​1. Mạng lõi và thực thi lớp dịch vụ.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<p>- Điện thoại đa phương tiện sử dụng các chức năng của IMS trong lớp dịch vụ.
 +</​p><​p>​- Máy chủ ứng dụng được gọi là máy chủ điện thoại ứng dụng (TAS-Telephony Application Server), nó là một thành phần then chốt trong hạ tầng điện
 +</​p><​p>​thoại đa phương tiện.TAS chứa logic dịch vụ đặc biệt dành cho dịch vụ truyền thông của điện thoại đa phương tiện. Những logic dịch vụ đặc biệt bao
 +</​p><​p>​gồm các bộ phận điều khiển cài đặt, làm gián đoạn và điều chỉnh của các phiên điện thoại đa phương tiện. Ngoài ra, logic dịch vụ đặc biệt cũng bao
 +</​p><​p>​gồm logic điều khiển các dịch vụ phụ như hội nghị và chuyển dòng truyền thông. TAS cũng có thể đảm nhận việc tính phi và quản lý thuê bao với sự
 +</​p><​p>​giúp đỡ của HSS.
 +</​p><​p><​img alt="​Mutilmedia Telephony architecture"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2f/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_%C4%90i%E1%BB%87n_tho%E1%BA%A1i_%C4%91a_ph%C6%B0%C6%A1ng_ti%E1%BB%87n.png/​900px-Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_%C4%90i%E1%BB%87n_tho%E1%BA%A1i_%C4%91a_ph%C6%B0%C6%A1ng_ti%E1%BB%87n.png"​ width="​900"​ height="​453"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​2/​2f/​Ki%E1%BA%BFn_tr%C3%BAc_%C4%90i%E1%BB%87n_tho%E1%BA%A1i_%C4%91a_ph%C6%B0%C6%A1ng_ti%E1%BB%87n.png 1.5x" data-file-width="​1248"​ data-file-height="​628"/>​
 +</​p><​p>​Hình 3.1 Kiến trúc thực thi điện thoại đa phương tiện.
 +</​p><​p>​- Phần client của điện thoại đa phương tiện cũng là một phần quan trọng của hệ thống. Nó bao gồm dịch vụ truyền thông điện thoại đa phương tiện mà
 +</​p><​p>​tiềm năng là các dịch vụ truyền thông IMS. Dịch vụ truyền thông điện thoại đa phương tiện là phần khởi tạo hoặc kết thúc phiên báo hiệu điện
 +</​p><​p>​thoại đa phương tiện và phương tiện truyền thông trong khi ứng dụng điện thoại đa phương tiện triển khai giữa thuê bao cuối tới giao tiếp khách
 +</​p><​p>​hàng. Khi sản xuất các luồng truyền thông, các truy cập của client điện thoại đa phương tiện sẽ chia sẻ các nguồn tài nguyên với nhau. Phần client
 +</​p><​p>​của điện thoại đa phương tiện triển khai các cơ chế xử lý truyền thông để quản lý sự biến động vạ mất gói. Nó cũng quản lý thích ứng truyền thông
 +</​p><​p>​khi cần thiết.
 +</​p><​p>​- Quản lý dữ liệu XML (XDM-XML Document Management) và Presence được sử dụng trong điện thoại đa phương tiện để giúp cho việc dễ dàng truyền
 +</​p><​p>​thông. XML giúp người sử dụng có thể lưu trữ và quản lý danh sách liên lạc trực tiếp trên mạng. Presence là dịch vụ giúp người dùng có thể đăng kí
 +</​p><​p>​thông tin cá nhân của mình,​đồng thời có thể biết được vị trí của mình khi đang sử dụng dịch vụ. Các loại phương tiện truyền thông khác được hỗ trợ
 +</​p><​p>​bởi các dịch vụ truyền thông IMS nhưng phải cần QoS (Quality of Service) khác nhau. Để quản lý và kiểm soát QoS, 3GPP đã phát triển kiến trúc
 +</​p><​p>​Policy và Charging Control (PCC). PCRF(Polivy and Charging Rules Function) là một phần trong PCC và là phần quan trọng trong việc thực thi điện
 +</​p><​p>​thoại đa phương tiện. PCRF điều khiển mặt phẵng truyền thông bằng thông tin được cung cấp trong mặt phẳng điều khiển thông qua SIP và SDP do đó
 +</​p><​p>​PCRF giúp các nhà khai thác dịch vụ có thể cung cấp dịch vụ khi có QoS thích hợp. PCRF cũng có giúp nhà mạng ngăn chặn người dùng đăng ký không
 +</​p><​p>​hợp lệ.
 +</​p><​p>​- GGSN là điểm cuối của dịch vụ truyền tải UMTS. Trong kiến trúc PCC,GGSN là nơi thực thi các chính sách liên quan đến QoS đối với điện thoại đa
 +</​p><​p>​phương tiện và dịch vụ truyền thông IMS.
 +</​p><​p>​- CS Interworking cần thiết đối với truyền dẫn tốc độ cao trong điện thoại đa phương tiện. MGCF và IMS- MGW có chức năng chuyển đổi báo hiệu giữa
 +</​p><​p>​CS và SIP và thực hiện chuyển đổi phương tiện truyền thông. Các thiệt bị di động đầu cuối tương thích 3GPP được kết nối thông qua GERAN(GSM/​EDGE
 +</​p><​p>​Radio Access Network) hoặc UTRAN(UMTS Terrestial Radio Access Network), cả hai phương pháp truy cập này đêu có thể thực hiện việc truyền tải vô
 +</​p><​p>​tuyến trong sử dụng điện thoại đa phương tiện. Tuy nhiên UMTS lại được đưa vào giới thiệu đầu tiên trong thực thi điện thoại đa phương tiện.
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1266
 +Cached time: 20181017014941
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.068 seconds
 +Real time usage: 0.095 seconds
 +Preprocessor visited node count: 197/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 7575/​2097152 bytes
 +Template argument size: 0/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 7/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 0/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.017/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 832 KB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​50.939 ​     1 -total
 + ​82.48% ​  ​42.014 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Wikify
 + ​80.91% ​  ​41.214 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_b&​aacute;​o
 + ​12.71% ​   6.474      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Thi&#​7871;​u_ngu&#​7891;​n_g&#​7889;​c
 +  4.22%    2.148      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​794261-0!canonical and timestamp 20181017014941 and revision id 31523900
 + ​-->​
 +</​div>​
 +
 +</​HTML>​
10478-ki-n-tr-c-m-ng-ims-v-th-c-thi-d-ch-v-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)