User Tools

Site Tools


10425-axit-oxalic-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

10425-axit-oxalic-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​table class="​infobox"><​tbody><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Axit oxalic
 +</​th></​tr><​tr class="​hiddenStructureOxalic_acid.png"><​td colspan="​2"​ style="​line-height:​ 1.2; border-bottom:​ 1px solid #​CEDEFF;"><​div style="​border:​ 1px solid #​CEDEFF;"><​div class="​center"><​div class="​floatnone"><​img alt="​Cấu trúc phân tử của axít oxalic"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​1b/​Oxalic_acid.png/​200px-Oxalic_acid.png"​ width="​200"​ height="​149"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​1b/​Oxalic_acid.png/​300px-Oxalic_acid.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​1b/​Oxalic_acid.png/​400px-Oxalic_acid.png 2x" data-file-width="​1108"​ data-file-height="​828"/></​div></​div></​div>​ <​center>​Cấu trúc phân tử của axít oxalic</​center>​
 +</​td></​tr><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Tổng quan
 +</​th></​tr><​tr><​td>​Danh pháp IUPAC
 +</td>
 +<​td>​Axít etanedioic
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Tên khác
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Công thức phân tử
 +</td>
 +<​td>​HOOC-COOH (khan)<​br/>​HOOC-COOH.2H<​sub>​2</​sub>​O (ngậm nước)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Phân tử gam
 +</td>
 +<​td>​90,​03 g/mol (khan)<​br/>​126,​07 g/mol (ngậm nước)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Biểu hiện
 +</td>
 +<​td>​Tinh thể trắng
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Số CAS
 +</td>
 +<​td>​[144-62-7] (khan)<​br/>​[6153-56-6] (ngậm nước)
 +</​td></​tr><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Thuộc tính
 +</​th></​tr><​tr><​td>​Tỷ trọng và pha
 +</td>
 +<​td>​1,​9 g/​cm<​sup>​3</​sup>​ (khan)<​br/>​1,​653 g/​cm<​sup>​3</​sup>​ (ngậm nước)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Độ hòa tan trong nước
 +</td>
 +<​td>​14,​3 g/100 ml ở 25 °C
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Điểm nóng chảy
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Điểm sôi
 +</td>
 +<​td>​157 °C (430 K) (thăng hoa)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​pK<​sub>​a</​sub>​
 +</td>
 +<​td>​1,​23 và 4,19
 +</​td></​tr><​tr><​td>​pK<​sub>​b</​sub>​
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Độ nhớt
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Nguy hiểm
 +</​th></​tr><​tr><​td>​MSDS
 +</td>
 +<​td>​MSDS ngoài
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Các nguy hiểm chính
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​NFPA 704
 +</td>
 +<​td><​img alt="​Nfpa h3.png"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​5/​50/​Nfpa_h3.png"​ width="​25"​ height="​75"​ data-file-width="​25"​ data-file-height="​75"/><​img alt="​Nfpa f1.png"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​5/​50/​Nfpa_f1.png"​ width="​25"​ height="​75"​ data-file-width="​25"​ data-file-height="​75"/><​img alt="​Nfpa r0.png"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​1/​19/​Nfpa_r0.png"​ width="​25"​ height="​75"​ data-file-width="​25"​ data-file-height="​75"/>​
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Điểm bắt lửa
 +</td>
 +<​td>​166°C (439 K)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Rủi ro/An toàn
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Số RTECS
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Trang dữ liệu bổ sung
 +</​th></​tr><​tr><​td>​Cấu trúc &amp; thuộc tính
 +</td>
 +<​td><​i>​n ε<​sub>​r</​sub></​i>,​ v.v.
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Dữ liệu nhiệt động lực
 +</td>
 +<​td>​Các trạng thái<​br/>​rắn,​ lỏng, khí
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Dữ liệu quang phổ
 +</td>
 +<​td>​UV,​ IR, NMR, MS
 +</​td></​tr><​tr><​th align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2">​Các hợp chất liên quan
 +</​th></​tr><​tr><​td>​Các hợp chất tương tự
 +</td>
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Các hợp chất liên quan
 +</td>
 +<​td>​Clorua oxalyl<​br/>​Oxalat dinatri<​br/>​Oxalat canxi<​br/>​Este oxalat phenyl
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​center"​ style="​border:​ 1px solid #C0C090; background-color:​ #F8EABA; margin-bottom:​ 3px;" colspan="​2"><​small>​Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu<​br/>​được lấy ở 25°C, 100 kPa<​br/>​Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu</​small>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Axít oxalic</​b>​ là một hợp chất hóa học với công thức tổng quát H<​sub>​2</​sub>​C<​sub>​2</​sub>​O<​sub>​4</​sub>​. Nó là một axít dicacboxylic,​ có công thức triển khai HOOC-COOH. Nó là một axit hữu cơ tương đối mạnh, nó mạnh gấp khoảng 10.000 lần so với axit axetic. Anion của nó là một chất khử. Các dianion của axít oxalic được gọi là oxalat.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Axít oxalic có thể được điều chế khá dễ dàng trong phòng thí nghiệm bằng cách ôxi hóa sucroza bằng axít nitric trong vài trò của chất ôxi hóa và một lượng nhỏ vanadi(V)oxit trong vai trò của chất xúc tác.<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Ở cấp độ lớn hơn, oxalat natri được điều chế bằng cách cho hiđrôxít natri nóng hấp thụ mônôxít cacbon dưới áp suất cao.<sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p>​
 +
 +<​h3><​span id="​.C3.81i_l.E1.BB.B1c_v.E1.BB.9Bi_c.C3.A1c_ion_kim_lo.E1.BA.A1i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ái_lực_với_các_ion_kim_loại">​Ái lực với các ion kim loại</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Oxalat là một phối thể tuyệt vời cho các ion kim loại, trong đó nó thường liên kết dưới dạng phối thể kiểu "hai răng",​ tạo thành một vòng 5-thành viên dạng MO<​sub>​2</​sub>​C<​sub>​2</​sub>​. Một phức chất để minh họa là [Fe(C<​sub>​2</​sub>​O<​sub>​4</​sub>​)<​sub>​3</​sub>​]<​sup>​3-</​sup>​. Ái lực của các ion kim loại đôi khi được thể hiện trong xu hướng tạo thành các chất kết tủa. Vì vậy, axít oxalic cũng kết hợp với các kim loại như canxi, sắt, natri, magiê và kali trong cơ thể để tạo thành các tinh thể của các muối oxalat tương ứng, chúng là các chất kích thích ruột và thận. Do nó liên kết với các thành phần dinh dưỡng quan trọng như canxi, nên việc sử dụng dài hạn các loại lương thực, thực phẩm chứa nhiều axít oxalic có thể dẫn đến sự thiếu hụt chất dinh dưỡng. Những người khỏe mạnh có thể tiêu thụ một cách an toàn các thức ăn như thế ở mức độ vừa phải, nhưng những người có các rối loạn liên quan tới thận, bệnh gút, thấp khớp hay các dạng nào đó của các tổn thương âm hộ mạn tính (vulvodynia) nói chung không nên dùng các loại thức ăn đó.
 +</​p><​p>​Ngược lại, việc cung cấp canxi cùng với các thức ăn giàu axít oxalic có thể làm cho axít này kết tủa trong ruột và làm giảm mạnh mức độ oxalat được cơ thể hấp thụ (trong một số trường hợp lên tới 97%),<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup> ​
 +.<sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Kết tủa của oxalat canxi trong thận (được biết đến như là sỏi thận) làm nghẽn đường tiết niệu.
 +</p>
 +
 +<​p>​Axít oxalic và các muối oxalat có mặt khá phổ biến trong nhiều loài thực vật, đáng chú ý là rau muối (<​i>​Chenopodium album</​i>​) và chua me đất (chi <​i>​Oxalis</​i>​). Rễ và/hoặc lá của đại hoàng (chi <​i>​Rheum</​i>​),​ kiều mạch (<​i>​Fagopyrum esculentum</​i>​) cũng được liệt kê như là có chứa nhiều axít oxalic.<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Tuyên bố này cần tham khảo đến các nguồn đáng tin cậy. (ngày 6 tháng 1 năm 2013)">​cần dẫn nguồn</​span></​i>​]</​sup></​p><​p>​Các loại thức ăn chứa một lượng đáng kể axít oxalic, theo trật tự giảm dần, bao gồm:khế (<​i>​Averrhoa carambola</​i>​),​ hồ tiêu (<​i>​Piper nigrum</​i>​),​ mùi tây (<​i>​Petroselinum crispum</​i>​),​ hạt các loại anh túc (các chi <​i>​Meconopsis</​i>,​ <​i>​Papaver</​i>,​ <​i>​Romneya</​i>,​ <​i>​Eschscholzia</​i>​),​ thân cây đại hoàng (chi <​i>​Rheum</​i>​),​ rau dền (chi <​i>​Amaranthus</​i>​),​ rau bina (<​i>​Spinacia oleracea</​i>​),​ một số thứ và giống củ cải đường (<​i>​Beta vulgaris</​i>​),​ ca cao (<​i>​Theobroma cacao</​i>​),​ sôcôla, phần lớn các loại quả hạch hay quả mọng và các loài đậu, đỗ. Cảm giác có sạn ở miệng khi uống sữa chứa hương vị đại hoàng là do sự kết tủa của oxalat canxi gây ra. Vì thế thậm chí cả một lượng rất loãng axít oxalic cũng có thể nhanh chóng "phá vỡ" cazein tìm thấy trong nhiều loại sản phẩm sữa.
 +</​p><​p>​Lá của chè (<​i>​Camellia sinensis</​i>​) cũng chứa một lượng lớn axít oxalic so với nhiều loài thực vật khác. Tuy nhiên, trong nước chè thì nồng độ của axít này tương đối nhỏ, do chỉ một lượng nhỏ chè được sử dụng khi pha nước.
 +</​p><​p>​Axít oxalic trong cơ thể có thể được tổng hợp thông qua quá trình trao đổi chất, hoặc là của axít glyoxylic hoặc là của lượng axít ascorbic dư thừa (vitamin C), và đây là một vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe nếu sử dụng dài hạn các liều lượng quá lớn vitamin C. 80% khối lượng của sỏi thận được hình thành từ oxalat canxi.<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup></​p><​p>​Một số loài nấm sợi thuộc chi <​i>​Aspergillus</​i>​ cũng sản sinh ra axít oxalic, nó phản ứng với canxi trong máu hay trong mô để làm kết tủa oxalat canxi.<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Có một số chứng cứ sơ bộ cho thấy việc sử dụng các chất bổ sung dinh dưỡng chứa men hay vi khuẩn có thể ảnh hưởng tới sự bài tiết axít oxalic<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ (và có lẽ là cả nồng độ axít oxalic). Axít oxalic cũng có thể có mặt trong cơ thể do việc sử dụng etylen glycol (chất chống đông trong ô tô), vì nó cũng được chuyển hóa thành axít oxalic.
 +</p>
 +
 +<​p>​Axít oxalic kích thích niêm mạc ruột khi tiêu thụ, và có thể gây tử vong khi ở liều lớn.LD50 của axít oxalic nguyên chất được dự đoán là khoảng 378mg/kg thể trọng, hay khoảng 22,68 g cho một người nặng 60 kg.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Th.E1.BB.A9c_.C4.83n_ch.E1.BB.A9a_ax.C3.ADt_oxalic"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thức_ăn_chứa_axít_oxalic">​Thức ăn chứa axít oxalic</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Một vài nghiên cứu đang được thực hiện để tìm phương pháp làm giảm các muối oxalat trong thức ăn, chẳng hạn Biến thoái sinh học của axít oxalic trong rau bina bằng cách sử dụng rễ mầm của ngũ cốc của Betsche T, Fretzdorff B. trên website của NIH.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​S.E1.BB.AD_d.E1.BB.A5ng_.C4.91.E1.BB.83_t.E1.BA.A9y_tr.E1.BA.AFng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sử_dụng_để_tẩy_trắng">​Sử dụng để tẩy trắng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tại Việt Nam, nhiều hộ kinh doanh đã sử dụng loại acid này để tẩy trắng các một số loại thực phẩm trong đó có bún, bánh canh, hủ tiếu.<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p>​
 +
 +<​ul><​li>​Axít oxalic được sử dụng trong một số sản phẩm hóa chất dùng trong gia đình, chẳng hạn một số chất tẩy rửa hay trong việc đánh gỉ sét.</​li>​
 +<​li>​Dung dịch axít oxalic được dùng để phục chế đồ gỗ do nó đánh bay lớp mặt gỗ bị khô để lộ ra lớp gỗ còn mới phía dưới.</​li>​
 +<​li>​Là một chất cẩn màu trong công nghệ nhuộm.</​li>​
 +<​li>​Axít oxalic dạng bay hơi được một số người nuôi ong mật dùng làm thuốc trừ sâu để diệt trừ loài bét Varroa (<​i>​Varroa destructor</​i>​) sống ký sinh.</​li></​ul>​
 +<​p>​Chuẩn độ bằng kali pemanganat (thuốc tím) có thể phát hiện ra axít oxalic (do axít này là một chất khử yếu, và cần phải có một chất ôxi hóa mạnh như thuốc tím để có thể phản ứng). Tuy nhiên, thử nghiệm này sẽ làm nhầm lẫn các ascorbat và axít oxalic, nên giống như phần lớn các thử nghiệm dựa trên cường độ khử thì dung dịch cần phải trải qua thử nghiệm thứ hai với các chất khử mạnh, chẳng hạn như iốt.
 +</p>
 +
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​i>​Practical Organic Chemistry</​i>​ của Julius B. Cohen, xuất bản 1930, điều chế số #​42</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​US Patent 1602802</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Gastrointestinal oxalic acid absorption in calcium-treated rats của Morozumi M, Hossain RZ, Yamakawa KI, Hokama S, Nishijima S, Oshiro Y, Uchida A, Sugaya K, Ogawa Y. trên website của NIH</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Milk and calcium prevent gastrointestinal absorption and urinary excretion of oxalate in rats của Hossain RZ, Ogawa Y, Morozumi M, Hokama S, Sugaya K. trên website của NIH</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Kidney stone disease của Coe FL, Evan A, Worcester E, trên website của NIH</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Các khía cạnh của các chất oxalat liên kết với Aspergillus trong các mẫu xét nghiệm bệnh lý học của Pabuccuoglu U. trên website của NIH</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Use of a probiotic to decrease enteric hyperoxaluria của Lieske JC, Goldfarb DS, De Simone C, Regnier C. trên website của NIH</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Vụ "làm trắng"​ bún, bánh canh bằng chất tẩy: Người dân lo lắng”. Thanh Niên Online<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AAxit+oxalic&​amp;​rft.btitle=V%E1%BB%A5+%22l%C3%A0m+tr%E1%BA%AFng%22+b%C3%BAn%2C+b%C3%A1nh+canh+b%E1%BA%B1ng+ch%E1%BA%A5t+t%E1%BA%A9y%3A+Ng%C6%B0%E1%BB%9Di+d%C3%A2n+lo+l%E1%BA%AFng&​amp;​rft.date=8+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.place=Thanh+Ni%C3%AAn+Online&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.thanhnien.com.vn%2Fpages%2F20130621%2Fvu-lam-trang-bun-banh-canh-bang-chat-tay-nguoi-dan-lo-lang.aspx&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1324
 +Cached time: 20181020011715
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.140 seconds
 +Real time usage: 0.178 seconds
 +Preprocessor visited node count: 420/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 7465/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1179/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 8/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 4455/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.033/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.51 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 114.399 ​     1 -total
 + ​44.56% ​  ​50.975 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Fact
 + ​36.65% ​  ​41.931 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​27.64% ​  ​31.617 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S&#​7917;​a_ch&#​7919;​a
 + ​26.35% ​  ​30.146 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​25.38% ​  ​29.035 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​X&#​7917;​_l&​yacute;​_th&#​7875;​_lo&#​7841;​i
 +  3.58%    4.095      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7919;​_li&#​7879;​u_h&​oacute;​a_ch&#​7845;​t
 +  2.56%    2.931      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Column-count
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​59113-0!canonical and timestamp 20181020011715 and revision id 39931722
 + ​-->​
 +</​div>​
 +
 +</​HTML>​
10425-axit-oxalic-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)