User Tools

Site Tools


10396-l-ng-cao-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

10396-l-ng-cao-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​table class="​infobox"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​background:​ #​DCDCDC;">​Lũng Cao</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +Xã</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ #​DCDCDC;">​Địa lý</​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​Diện tích</​th><​td>​
 +78,48 km²<sup id="​cite_ref-QD19_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup></​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Dân số <span style="​font-weight:​ normal;">​(1999)</​span></​th><​td>​
 + </​td></​tr><​tr><​th scope="​row"><​span style="​font-weight:​ normal;">​ Tổng cộng</​span></​th><​td>​
 +5.323 người<​sup id="​cite_ref-QD19Ds_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ #​DCDCDC;">​Hành chính</​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​Quốc gia</​th><​td>​
 +Việt Nam</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Tỉnh</​th><​td>​
 +Thanh Hóa</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Huyện</​th><​td>​
 +Bá Thước</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Thành lập</​th><​td>​
 +1964</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Mã hành chính</​th><​td>​
 +14959<​sup id="​cite_ref-QD124_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup></​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Mã bưu chính</​th><​td>​
 +44819 và 44820</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Lũng Cao</​b>​ là xã thuộc huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam, cách thành phố Thanh Hóa khoảng 130 km về phía tây bắc. Đây là xã thuộc vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và tiếp giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn-Ngổ Luông.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Xã Lũng Cao nằm ở phía tây bắc của huyện Bá Thước.
 +</p>
 +<​ul><​li>​Phía đông giáp xã Ngổ Luông, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.</​li>​
 +<​li>​Phía nam giáp các xã Cổ Lũng và Lũng Niêm, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.</​li>​
 +<​li>​Phía tây giáp xã Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.</​li>​
 +<​li>​Phía bắc giáp xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa và các xã Pù Bin, huyện Mai Châu, Bắc Sơn và Nam Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.</​li></​ul>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​6/​64/​Son_Ba_Muoi_02.JPG/​300px-Son_Ba_Muoi_02.JPG"​ width="​300"​ height="​199"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​6/​64/​Son_Ba_Muoi_02.JPG/​450px-Son_Ba_Muoi_02.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​6/​64/​Son_Ba_Muoi_02.JPG/​600px-Son_Ba_Muoi_02.JPG 2x" data-file-width="​2048"​ data-file-height="​1360"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Tỉnh lộ 521C đoạn dẫn vào chòm Son Bá Mười.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Xã Lũng Cao vào thời Lê-Nguyễn là vùng đất thuộc huyện Cẩm Thủy, phủ Thiệu Thiên, Thanh Hóa<sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIIa_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Đến năm Thành Thái thứ 14 (1902), thuộc tổng Cổ Lũng, châu Quan Hóa. Vào năm Khải Định thứ 10 (1925), tổng Cổ Lũng chuyển về châu Tân Hóa mới thành lập<​sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIIb_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​. Năm 1943, tổng Cổ Lũng nhập với tổng Thiết Ống thành một bang của châu Quan Hóa. Sau Cách mạng tháng Tám (1945), tổng Cổ Lũng thuộc châu Tân Hóa mới tái lập, đến tháng 11 năm 1945, châu Tân Hóa đổi thành châu Bá Thước theo tên của thủ lĩnh Cầm Bá Thước trong phong trào Cần vương<​sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIIc_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tháng 3 năm 1948, xã Lũng Cao lúc này là vùng đất thuộc xã Quốc Thành, huyện Bá Thước<​sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIIc_6-1"​ class="​reference">​[6]</​sup>​. Năm 1964, xã Quốc Thành được chia thành 5 xã là Lũng Niêm, Thành Sơn, Thành Lâm, Lũng Cao và Cổ Lũng<​sup id="​cite_ref-QD107_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>,​ tên gọi Lũng Cao chính thức xuất hiện từ đây. Sau khi thành lập, xã Lũng Cao gồm các chòm: Kịt, Toong, Hoong, Pốn, Thành Công, Nửa, Hin, Trình, Cao, Bổ, Nậm Bá, Nậm Mười và Son<sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIId_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Hiện nay xã Lũng Cao gồm các làng (thôn)<​sup id="​cite_ref-LC1_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>:​
 +</p>
 +<table class="​prettytable"><​tbody><​tr><​th>​STT</​th>​
 +<​th>​Tên làng (thôn)</​th>​
 +<​th>​Mã bưu chính
 +</​th></​tr><​tr><​td>​1</​td>​
 +<​td>​Thôn Cao</​td>​
 +<​td>​448190
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2</​td>​
 +<​td>​Thôn Trình</​td>​
 +<​td>​448191
 +</​td></​tr><​tr><​td>​3</​td>​
 +<​td>​Thôn Bố</​td>​
 +<​td>​448192
 +</​td></​tr><​tr><​td>​4</​td>​
 +<​td>​Thôn Nủa</​td>​
 +<​td>​448193
 +</​td></​tr><​tr><​td>​5</​td>​
 +<​td>​Thôn Pốn</​td>​
 +<​td>​448194
 +</​td></​tr><​tr><​td>​6</​td>​
 +<​td>​Thôn Hin</​td>​
 +<​td>​448195
 +</​td></​tr><​tr><​td>​7</​td>​
 +<​td>​Thôn Thành Công</​td>​
 +<​td>​448196
 +</​td></​tr><​tr><​td>​8</​td>​
 +<​td>​Thôn Bá</​td>​
 +<​td>​448197
 +</​td></​tr><​tr><​td>​9</​td>​
 +<​td>​Thôn Mười</​td>​
 +<​td>​448198
 +</​td></​tr><​tr><​td>​10</​td>​
 +<​td>​Thôn Son</​td>​
 +<​td>​448199
 +</​td></​tr><​tr><​td>​11</​td>​
 +<​td>​Thôn Cao Hoong</​td>​
 +<​td>​448200
 +</​td></​tr><​tr><​td>​12</​td>​
 +<​td>​Thôn Kịt</​td>​
 +<​td>​448201
 +</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<​p>​Cư dân xã Lũng Cao chủ yếu là người Thái và người Mường. Theo thống kê năm 1999, dân số toàn xã là 5.323 người<​sup id="​cite_ref-QD19Ds_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​. Năm 2006, xã Lũng Cao có 1.131 hộ với 5.228 người, tỷ lệ hộ đói nghèo còn tới 91,​66 %<​sup id="​cite_ref-SBM7_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 (năm 1984), vùng đất xã Lũng Cao, huyện Bá Thước thuộc đất đỏ vàng phát triển trên đá vôi hoặc sét vôi. Với bản đồ cùng tỷ lệ, năm 2000, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa đã xác định vùng đất này là đất xám feralit theo tiêu chuẩn FAO-UNESCO<​sup id="​cite_ref-LC2_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Khu vực hang Kịt, xã Lũng Cao có trữ lượng vàng sa khoáng khá lớn<​sup id="​cite_ref-LC3_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup>​. Khi nạn đào đãi vàng trái phép diễn ra vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990, hang Kịt từng là nơi trú ẩn và lộng hành của tướng cướp Hiền đầu bạc khét tiếng xứ Thanh<​sup id="​cite_ref-LC4_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Lũng Cao nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, với hệ động vật và thực vật khá đa dạng.
 +</p>
 +
 +<​p>​Xã Lũng Cao là xã vùng cao khó khăn nhất của huyện Bá Thước. Kinh tế của xã còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng phát triển chậm, tỷ lệ hộ đói nghèo trên 90 %<​sup id="​cite_ref-SBM7_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup>​. Do địa hình hiểm trở, việc buôn bán, trao đổi nông sản và hàng hóa với các xã lân cận như xã Lũng Niêm, Bá Thước hay các xã Bắc Sơn, Nam Sơn, Ngổ Luông thuộc tỉnh Hòa Bình cũng không được thuận lợi.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Th.E1.BA.AFng_c.E1.BA.A3nh_Son_B.C3.A1_M.C6.B0.E1.BB.9Di"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thắng_cảnh_Son_Bá_Mười">​Thắng cảnh Son Bá Mười</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​d/​d3/​Son_Ba_Muoi_01.JPG/​300px-Son_Ba_Muoi_01.JPG"​ width="​300"​ height="​199"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​d/​d3/​Son_Ba_Muoi_01.JPG/​450px-Son_Ba_Muoi_01.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​d/​d3/​Son_Ba_Muoi_01.JPG/​600px-Son_Ba_Muoi_01.JPG 2x" data-file-width="​2048"​ data-file-height="​1360"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Mùa đông tại khu Son Bá Mười.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Thắng cảnh Son Bá Mười thuộc các chòm (bản): Son, Bá, Mười của xã Lũng Cao. Các bản này còn được gọi chung là khu Cao Sơn, nằm trong vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, nơi có hệ sinh thái núi đá vôi thấp duy nhất tại miền Bắc Việt Nam với những cánh rừng nguyên sinh hàng ngàn năm tuổi<​sup id="​cite_ref-SBM5_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup>​. Son Bá Mười cũng tiếp giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn-Ngổ Luông của tỉnh Hòa Bình.
 +</​p><​p>​Son Bá Mười được người Thái khai phá từ cách đây khoảng 400 năm. Năm 2010, dân số cả ba bản là 721 người với 157 hộ<sup id="​cite_ref-SBM2_15-0"​ class="​reference">​[15]</​sup>,​ 95% là người Thái Đen<sup id="​cite_ref-SBM6_16-0"​ class="​reference">​[16]</​sup>​. Tỉ lệ hộ đói nghèo tại ba bản năm 2006 là 100 %<​sup id="​cite_ref-SBM7_10-2"​ class="​reference">​[10]</​sup>,​ năm 2010 là 87 %<​sup id="​cite_ref-SBM2_15-1"​ class="​reference">​[15]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Son Bá Mười có khí hậu ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình trong năm từ 18-22 độ C, được ví như một Đà Lạt hay một Sa Pa thu nhỏ<​sup id="​cite_ref-SBM1_17-0"​ class="​reference">​[17]</​sup>​. Trước đây, thực dân Pháp từng có ý định xây dựng Cao Sơn thành khu nghỉ mát.
 +</​p><​p>​Trong tiết trời đông lạnh giá, những cây đào tự nhiên nở hoa rực trời, màu hoa phớt hồng rất đẹp<​sup id="​cite_ref-SBM1_17-1"​ class="​reference">​[17]</​sup>​. Nhà thơ Hà Nam Ninh từng viết:
 +</p>
 +<​dl><​dd><​dl><​dd><​i>​Hoa đào nở rực mùa đông</​i></​dd></​dl></​dd>​
 +<​dd><​i>​Không tin anh thử lên Son mà tìm.</​i></​dd></​dl><​p>​Son Bá Mười nằm trên đỉnh của dãy Pha Chiến, chạy song song với mạch núi Pù Luông - Cúc Phương hùng vĩ, có độ cao khoảng 1.180 m, gần như tách biệt hẳn với các làng bản khác dưới chân núi. Son Bá Mười được bao bọc bởi trùng điệp đồi, núi với những cái tên Pòng Mứu, Pòng Pa Kha, Pòng Pa Có, Phà Hé... do người dân đặt từ thuở khai làng<​sup id="​cite_ref-SBM1_17-2"​ class="​reference">​[17]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Đường lên Son Bá Mười rất hiểm trở. Có thể lên Sơn Bá Mười theo hai đường: một đường từ trung tâm xã Lũng Cao và một đường vòng qua huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Năm 1972, một cán bộ chủ nhiệm Hợp tác xã làng Son từng gửi đơn lên Thủ tướng Phạm Văn Đồng đề nghị mở đường vào bản và nhập Son Bá Mười sang tỉnh Hòa Bình để tiện cho việc đi lại và giao lưu kinh tế, văn hóa (xã Lũng Vân trước cùng thuộc tổng Cổ Lũng với xã Lũng Cao, năm 1956 đã được chuyển từ huyện Bá Thước, Thanh Hóa sang huyện Tân Lạc, Hòa Bình<​sup id="​cite_ref-LangThanhhoaIIc_6-2"​ class="​reference">​[6]</​sup>,​ nay là các xã Lũng Vân, Bắc Sơn, Nam Sơn, huyện Tân Lạc). Hiện nay đã có đường giao thông từ Tân Lạc lên Son Bá Mười, còn đường giao thông từ trung tâm xã Lũng Cao lên Son Bá Mười cũng đang được thi công.
 +</​p><​p>​Người dân Son Bá Mười còn giữ được nhiều văn bản chữ Thái cổ<sup id="​cite_ref-SBM1_17-3"​ class="​reference">​[17]</​sup>​.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​H.E1.BB.87_th.E1.BB.91ng_hang_.C4.91.E1.BB.99ng_t.E1.BA.A1i_b.E1.BA.A3n_N.E1.BB.A7a"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hệ_thống_hang_động_tại_bản_Nủa">​Hệ thống hang động tại bản Nủa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tại bản Nủa có một hệ thống hang động khá kì vĩ<sup id="​cite_ref-LC6_18-0"​ class="​reference">​[18]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​ul><​li><​span class="​citation book">​Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá. <​i>​Tên làng xã Thanh Hoá, tập II</​i>​. Nhà xuất bản Thanh Hoá, 2001.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AL%C5%A9ng+Cao&​amp;​rft.au=Ban+nghi%C3%AAn+c%E1%BB%A9u+v%C3%A0+bi%C3%AAn+so%E1%BA%A1n+l%E1%BB%8Bch+s%E1%BB%AD+Thanh+Ho%C3%A1&​amp;​rft.aulast=Ban+nghi%C3%AAn+c%E1%BB%A9u+v%C3%A0+bi%C3%AAn+so%E1%BA%A1n+l%E1%BB%8Bch+s%E1%BB%AD+Thanh+Ho%C3%A1&​amp;​rft.btitle=T%C3%AAn+l%C3%A0ng+x%C3%A3+Thanh+Ho%C3%A1%2C+t%E1%BA%ADp+II&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Nh%C3%A0+xu%E1%BA%A5t+b%E1%BA%A3n+Thanh+Ho%C3%A1%2C+2001&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li></​ul>​
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-QD19-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 19/​2006/​QĐ-BTNMT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-QD19Ds-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Kết quả Tổng điều tra dân số năm 1999, dẫn theo Quyết định số 19/​2006/​QĐ-BTNMT.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-QD124-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 124/​2004/​QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LangThanhhoaIIa-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 9.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LangThanhhoaIIb-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 24.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LangThanhhoaIIc-6">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 10.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-QD107-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 107-NV ngày 02-4-1964 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LangThanhhoaIId-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 17.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LC1-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Tra cứu tại website của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SBM7-10">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Son Bá Mười. Báo Thanh Hóa điện tử. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LC2-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Một số tính chất đất vùng quy hoạch trồng cây thuốc xã Lũng Cao. Trần Văn Chính, Hoàng Văn Mùa. Bài đăng trên tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp -2006. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LC3-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Giải tỏa tụ điểm khai thác vàng và lâm sản trái phép tại khu vực hang Kịt. Trang thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LC4-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Trả lại sự bình yên cho Lũng Cao (kỳ 2). Trang thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SBM5-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Một vùng đất đặc sắc về văn hóa truyền thống. Báo Thanh Hóa điện tử. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SBM2-15">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Son Bá Mười. Báo Thanh Hóa điện tử. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SBM6-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Xuân này trên Cao Sơn. Báo Thanh Hóa điện tử. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SBM1-17">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Nguyên sơ Son Bá Mười. Báo điện tử Lao động. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LC6-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Truyền thuyết "xanh kiếm"​ và những lời nguyền hang Nủa. Báo điện tử VTC. Truy cập 10-6-2011.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1327
 +Cached time: 20181012002615
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.168 seconds
 +Real time usage: 0.200 seconds
 +Preprocessor visited node count: 909/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 17819/​2097152 bytes
 +Template argument size: 517/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 6/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 9090/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.033/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.48 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 128.672 ​     1 -total
 + ​32.49% ​  ​41.803 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_&#​273;&#​417;​n_v&#​7883;​_h&​agrave;​nh_ch&​iacute;​nh_Vi&#​7879;​t_Nam
 + ​25.59% ​  ​32.933 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​18.12% ​  ​23.312 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​13.29% ​  ​17.102 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Danh_s&​aacute;​ch_x&​atilde;,​_th&#​7883;​_tr&#​7845;​n_thu&#​7897;​c_huy&#​7879;​n_B&​aacute;​_Th&#​432;&#​7899;​c
 + ​12.84% ​  ​16.526 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S&#​417;​_khai_H&​agrave;​nh_ch&​iacute;​nh_Vi&#​7879;​t_Nam
 + ​12.55% ​  ​16.147 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​11.62% ​  ​14.956 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​11.48% ​  ​14.777 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_s&#​417;​_khai
 +  7.58%    9.758      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbar
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​796567-0!canonical and timestamp 20181012002615 and revision id 40638455
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
10396-l-ng-cao-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)